Quy chế làm việc của Thường trực

QUY CHẾ LÀM VIỆC CỦA THƯỜNG TRỰC HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH 

KHÓA XII, NHIỆM KỲ 2016 - 2021

(Ban hành kèm theo Quyết định số 08/QĐ-TTHĐND ngày 03 tháng 5 năm 2017 của Thường trực HĐND tỉnh khóa XII)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

          Điều 1. Phạm vi, đối tượng áp dụng

          1. Quy chế này quy định nhiệm vụ, quyền hạn; nguyên tắc, chế độ làm việc và mối quan hệ công tác của Thường trực Hội đồng nhân dân (HĐND) tỉnh nhiệm kỳ 2016 - 2021.

          2. Đối tượng áp dụng: Quy chế này áp dụng đối với các thành viên Thường trực HĐND tỉnh (bao gồm Chủ tịch Hội đồng nhân dân, hai Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Trưởng các ban của Hội đồng nhân dân và Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân tỉnh), các tổ chức và các cá nhân liên quan.

          Điều 2. Nguyên tắc làm việc

          1. Thường trực HĐND tỉnh hoạt động thường xuyên, theo nguyên tắc tập trung dân chủ trong các hoạt động của HĐND, chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước HĐND tỉnh; được quyền ban hành các văn bản để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình theo luật định.

          2. Các ủy viên của Thường trực HĐND tỉnh chấp hành sự phân công và điều hành của Thường trực  HĐND tỉnh và Chủ tịch HĐND tỉnh, các Phó Chủ tịch HĐND tỉnh về các công việc thuộc chức năng, nhiệm vụ của Thường trực HĐND tỉnh.

          3. Các thành viên của Thường trực HĐND tỉnh chịu trách nhiệm tập thể về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Thường trực HĐND tỉnh trước HĐND tỉnh; chịu trách nhiệm cá nhân trước Thường trực HĐND tỉnh và trước pháp luật về nhiệm vụ, quyền hạn được Thường trực HĐND tỉnh phân công.

4. Các thành viên của Thường trực HĐND tỉnh được tham dự các cuộc họp do Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh, Đoàn ĐBQH tỉnh, Thường trực HĐND huyện, thị xã, thành phố và các cơ quan khác mời hoặc theo sự phân công của lãnh đạo Thường trực HĐND tỉnh.

          5. Việc ủy quyền của Chủ tịch và các Phó Chủ tịch HĐND tỉnh cho các thành viên của Thường trực HĐND tỉnh phải thể hiện bằng văn bản.

Chương II

NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN

CỦA THƯỜNG TRỰC HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH         

Điều 3. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thường trực HĐND tỉnh

   1. Triệu tập các kỳ họp của HĐND tỉnh; phối hợp với UBNDtỉnh trong việc chuẩn bị kỳ họp củaHĐND tỉnh.

2. Đôn đốc, giám sát UBND tỉnhvà các cơ quan nhà nước khác ở địa phương thực hiện các nghị quyết của HĐND tỉnh.

3. Giám sát việc tuân theo Hiến pháp và pháp luật tại địa phương.

4. Chỉ đạo, điều hòa, phối hợp hoạt động của các Ban của HĐND tỉnh; xem xét kết quảgiám sát, khảo sátcủa các Ban HĐND tỉnhkhi xét thấy cần thiết và báo cáo HĐNDtỉnh tại kỳ họp gần nhất; giữ mối liên hệ với đại biểu HĐND tỉnh; tổng hợp chất vấn của đại biểu HĐNDtỉnh để báo cáo HĐND tỉnh; yêu cầu các cơ quan, tổ chức, cá nhân giải trình các vấn đề liên quan đến nhiệm vụ, quyền hạn của Thường trực HĐNDtỉnh tại phiên họp Thường trực HĐND tỉnh.

5. Tổ chức để đại biểu HĐNDtỉnh tiếp công dân theo quy định của pháp luật; đôn đốc, kiểm tra, giám sát kết quảgiải quyết kiến nghịcủa cử tri,khiếu nại, tố cáo của công dân; tổng hợp ý kiến, nguyện vọng của Nhân dân để báo cáo tại kỳ họp HĐND tỉnh.

6. Phê chuẩn danh sách Ủy viên của các Ban của HĐND tỉnhtrong số đại biểu HĐNDtỉnh và việc cho thôi làm Ủy viên của Ban HĐNDtỉnh theo đề nghị của Trưởng ban HĐND tỉnh.

7. Trình HĐND tỉnhlấy phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do HĐND tỉnhbầu theo quy định tại Điều 88 và Điều 89 của Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015.

8. Quyết định việc đưa ra HĐNDtỉnh hoặc đưa ra cử tri bãi nhiệm đại biểu HĐND tỉnh.

9. Báo cáo về hoạt động của HĐNDtỉnhlên Ủy ban thường vụ Quốc hội và Chính phủ.

10. Giữ mối liên hệ và phối hợp công tác với Ban thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh; mỗi năm hai lần thông báo cho Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnhvề hoạt động của HĐND tỉnh.

Điều 4. Nhiệm vụ, quyền hạn của các thành viên Thường trực HĐND tỉnh

          1. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch HĐND tỉnh

          Chủ tịch HĐND tỉnh lãnh đạo chung các hoạt động của HĐND tỉnh và Thường trực HĐND tỉnh. Trực tiếp chỉ đạo các lĩnh vực công tác:   

a) Công tác tổ chức cán bộ thuộc thẩm quyền của Đảng đoàn, Thường trực HĐND tỉnh.

b) Chủ tọa các kỳ họp HĐND tỉnh và chủ trì các cuộc họp của Thường trực HĐND tỉnh.

c) Tổ chức các kỳ họp HĐND tỉnh và ký chứng thực các Nghị quyết của HĐND tỉnh theo luật định. Quyết định thành lập các tổ đại biểu HĐND tỉnh và tổ trưởng, tổ phó các tổ đại biểu HĐND tỉnh.

d) Chủ trì giải quyết những vấn đề quan trọng thuộc thẩm quyền của HĐND tỉnh phát sinh giữa hai kỳ họp.

  đ) Chương trình công tác của HĐND tỉnh, Thường trực HĐND tỉnh, các Ban HĐND tỉnh hàng năm và cả nhiệm kỳ.

e) Chủ trì họp đánh giá, rút kinh nghiệm công tác tổ chức các kỳ họp HĐND tỉnh.

f) Thay mặt Thường trực HĐND tỉnh giữ mối liên hệ giữa HĐND tỉnh với Thường trực Tỉnh ủy, UBND tỉnh, Ban Thường trực UBMTTQVN tỉnh, các tổ chức thành viên của Mặt trận tỉnh, Ủy ban thường vụ Quốc hội, chính phủ, các cơ quan nhà nước ở trung ương và địa phương, các tổ chức chính trị - xã hội khác và công dân.

          2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Phó Chủ tịch Thường trực HĐND tỉnh

Phó Chủ tịch HĐND tỉnh là Ủy viên Ban Thường vụ Tỉnh ủy làm nhiệm vụ Phó Chủ tịch thường trực, trực tiếp giải quyết công việc thường xuyên, hằng ngày của Thường trực HĐND tỉnh; thay mặt Chủ tịch HĐND tỉnh giải quyết các công việc của Chủ tịch HĐND tỉnh khi Chủ tịch HĐND tỉnh đi vắng hoặc được ủy quyền. Trực tiếp phụ trách chỉ đạo các lĩnh vực công tác:

a) Chỉ đạo, theo dõi các công việc theo thẩm quyền của Thường trực HĐND tỉnh trên lĩnh vực kinh tế - ngân sách và lĩnh vực pháp chế đã được quy định trong Luật Tổ chức chính quyền địa phương. Trong quá trình theo dõi, chỉ đạo lĩnh vực chuyên môn được phân công phụ trách, tùy theo tính chất, nội dung công việc khi cần thiết có thể trao đổi, thống nhất với Phó Chủ tịch HĐND tỉnh còn lại. Đối với các vấn đề thuộc thẩm quyền của Chủ tịch HĐND tỉnh thì có trách nhiệm xem xét nội dung trước khi báo cáo Chủ tịch.

b) Chỉ đạo xây dựng chương trình, nội dung, thời gian kỳ họp định kỳ và đột xuất của HĐND tỉnh.

c) Chỉ đạo chuẩn bị nội dung cuộc họp Thường trực HĐND tỉnh, cuộc họp giữa Thường trực HĐND tỉnh với UBND tỉnh, Ủy ban MTTQVN tỉnh, Đoàn ĐBQH tỉnh vàcơ quan chức năng có liên quan. Ký các báo cáo hoạt động định kỳ của Thường trực HĐND tỉnh và văn bản khác của Thường trực HĐND tỉnh thuộc lĩnh vực phụ trách. Ký những văn bản thuộc thẩm quyền Chủ tịch HĐND khi Chủ tịch đi vắng hoặc ủy quyền.

d) Chỉ đạo việc theo dõi tình hình thực hiện các Nghị quyết HĐND tỉnh thuộc lĩnh vực được phân công phụ trách, thực hiện nhiệm vụ giám sát được quy định trong Luật hoạt động giám sát của Quốc hội và HĐND. Chỉ đạo xây dựng chương trình giám sát của HĐND tỉnh, Thường trực HĐND tỉnhtheo nghị quyết của HĐND tỉnh; làm Trưởng đoàn các cuộc khảo sát, giám sát theo phân công của lãnh đạo Thường trực HĐND tỉnh. Tham gia hoặc phân công các thành viên Thường trực HĐND tỉnh tham gia đoàn giám sát tối cao của Quốc hội, của Ủy ban Thường vụ Quốc hội hoặc đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh khi có yêu cầu.

đ) Chủ trì họp báo thông tin về kỳ họp HĐND tỉnh, họp đánh giá rút kinh nghiệm công tác tổ chức kỳ họp HĐND tỉnh theo phân công của Chủ tịchHĐND tỉnh.

e) Chỉ đạo giám sát việc tuân theo Hiến pháp và pháp luật tại địa phương thuộc lĩnh vực được phân công phụ trách.

f) Phụ trách việc chỉ đạo kiểm tra nội dung dự thảo các báo cáo, tờ trình, nghị quyết của Thường trực HĐND tỉnh; nội dung dự thảo các nghị quyết do UBND tỉnh và các ngành chức năng thuộc lĩnh vực được phân công phụ tráchsẽtrình HĐND tỉnh; duyệt hoàn chỉnh lần cuối các Nghị quyết thuộc lĩnh vực được phân công phụ trách khi đã được HĐND tỉnh thông qua trước khi trình Chủ tịch HĐND tỉnh ký ban hành.

g) Chỉ đạo việc phân công, điều hòa sự phối hợp hoạt động của các Ban HĐND tỉnh; chủ trì xem xét kết quả giám sát, khảo sát của HĐND tỉnh, Thường trực HĐND tỉnh; cùng chủ trì xem xét kết quả giám sát, khảo sát của các Ban HĐND tỉnh thuộc lĩnh vực phụ trách khi cần thiết.

h) Thay mặt Chủ tịch HĐND tỉnh giữ mối quan hệ công tác với đại biểu HĐND tỉnh, với Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh, UBND tỉnh, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh và các tổ chức thành viên của Mặt trận; các cơ quan, đơn vị của địa phương và Trung ương đóng trên địa bàn; Thường trực HĐND các huyện, thị xã, thành phố.

i) Theo dõi, hướng dẫn hoạt động của các Tổ đại biểu HĐND tỉnh.

k) Tham gia việc chủ tọa, điều hành các kỳ họp của HĐND tỉnh, chủ trì các cuộc họp thường kỳ của Thường trực HĐND tỉnh khi Chủ tịch HĐND tỉnh đi vắng; chủ trì cuộc họp đột xuất của Thường trực HĐND tỉnh khi Chủ tịch HĐND tỉnh phân công hoặc ủy quyền; dự và cùng chủ trì các cuộc họp của các Ban HĐND thuộc lĩnh vực phụ trách khi cần thiết và các hoạt động khác theo sự phân công của Chủ tịch HĐND tỉnhhoặc theo sự thống nhất giữa hai Phó Chủ tịch HĐND tỉnh. 

l) Thực hiện tiếp công dân và phân công thành viên của Thường trực HĐND tỉnh, đại biểu HĐND tỉnh tiếp công dân theo quy định của pháp luật. Chỉ đạo chung về giải quyết đơn thư, khiếu nại, tố cáo của tổ chức và công dân.

m) Chịu trách nhiệm chỉ đạo chung về công tác xuất bản Bản tin và trang thông tin điện tử của HĐND tỉnh.

n) Phụ trách theo dõi hoạt động của HĐND tỉnh các địa bàn: Thành phố Quy Nhơn, thị xã An Nhơn, huyện Tuy Phước và huyện Hoài Nhơn.

          3. Nhiệm vụ, quyền hạn của Phó Chủ tịch HĐND tỉnh

          Thay mặt Chủ tịch, Phó Chủ tịch thường trực xử lý các công việc hàng ngày của Thường trực HĐND tỉnh khi Chủ tịch, Phó Chủ tịch thường trực đi vắng hoặc được ủy quyền. Trực tiếp phụ trách chỉ đạo các lĩnh vực công tác:

a) Chỉ đạo, theo dõi các công việc chuyên môn theo thẩm quyền của Thường trực HĐND tỉnh thuộc lĩnh vực văn hoá - xã hộivà dân tộc đã được quy định trong Luật Tổ chức chính quyền địa phương.

Tiếp công dân định kỳ tại trụ sở tiếp công dân của tỉnh (theo phân công của Thường trực HĐND tỉnh)và trực tiếp chỉ đạo công tác xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo của tổ chức, công dân gửi đến Thường trực HĐND tỉnh,chỉ đạo việc tổng hợp và theo dõikết quảtrả lời,giải quyếtnhững ý kiến, kiến nghị của cử tri.

b) Phối hợp với Phó Chủ tịch thường trực HĐND tỉnh chuẩn bị nội dung hội ý lãnh đạo Thường trực HĐND tỉnh, nội dung các cuộc họp định kỳ và đột xuất của Thường trực HĐND tỉnh, các cuộc họp với UBND tỉnh, Ủy ban MTTQVN tỉnh và các cơ quan chức năng liên quan. Chuẩn bị nội dung, chương trình các kỳ họp HĐND tỉnh. Thay mặt Chủ tịch HĐND tỉnh, Phó Chủ tịch thường trực HĐND tỉnh chủ trì các cuộc họp theo sự thống nhất và phân công của lãnh đạo Thường trực HĐND tỉnh.

c) Tham gia việc chủ tọa, điều hành các kỳ họp của HĐND tỉnh; chủ trì xem xét kết quả giám sát của HĐND tỉnh, Thường trực HĐND tỉnh thuộc lĩnh vực phân công phụ trách. Chủ trì xem xét kết quả giám sát của các Ban HĐND tỉnh thuộc lĩnh vực được phân công phụ trách khi cần thiết và các hoạt động khác theo sự phân công của Chủ tịch HĐND tỉnhhoặc sự thống nhất giữa hai Phó Chủ tịch HĐND tỉnh.

 d) Thực hiện giám sát theo Luật hoạt động giám sát của Quốc hội và HĐND quy định. Làm Trưởng đoàn giám sát của HĐND tỉnh, Thường trực HĐND tỉnh hoặc tham gia đoàn giám sát tối cao của Quốc hội về chuyên đề thuộc lĩnh vực chuyên môn phụ trách theo sự phân công của Thường trực HĐND hoặc lãnh đạo Thường trực HĐND tỉnh.

 đ) Phụ trách và chỉ đạo trực tiếp hoạt động của Văn phòng HĐND tỉnh. Chịu trách nhiệm trước Chủ tịch HĐND tỉnh và pháp luật với quyết định chỉ đạo của mình.

e) Chủ trì họp báo thông tin vềkỳ họp HĐND tỉnh, cuộc họp đánh giá, rút kinh nghiệm tổ chức kỳ họp theo sự phân công của Thường trực HĐND tỉnh hoặc thống nhất trong lãnh đạo Thường trực HĐND tỉnh.

f) Phụ trách việc theo dõi kết quả giải quyết những kiến nghị của cử tri và kết quả thực hiện kiến nghị sau giám sát của HĐND tỉnh, Thường trực HĐND tỉnh trên lĩnh vực được phân công.

g) Chỉ đạo công tác chuẩn bị nội dung họp định kỳ của Thường trực HĐND tỉnh (hàng tháng, hàng quý, 6 tháng, cả năm), chương trình công tác và các báo cáo hoạt động công tác định kỳ, đột xuất của Thường trực HĐND tỉnh. 

h) Ký các văn bản của Thường trực HĐND tỉnh thuộc lĩnh vực phụ trách; ký văn bản thuộclĩnh vực khác khi được ủy nhiệmcủa Chủ tịch HĐND tỉnh hoặc sau khi thống nhất với Phó Chủ tịch thường trực HĐND tỉnh.

i) Chỉ đạo công tác bồi dưỡng, tập huấn, cung cấp thông tin, nâng cao năng lực hoạt động của đại biểu HĐND các cấp.

k) Chịu trách nhiệm công tác phát hành kỷ yếu các kỳ họp HĐND tỉnh; duyệt nội dung Bản tin của HĐND tỉnhvà phụ trách trực tiếp trang trang thông tin điện tửcủa HĐND tỉnh.

l) Đại diện lãnh đạo Thường trực HĐND tỉnh dự các cuộc họp UBND tỉnh  đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh tháng, quý, 6 tháng, năm.

m) Phụ trách theo dõi hoạt động của HĐND các huyện: Phù Cát, Tây Sơn, Hoài Ân, Phù Mỹ, Vĩnh Thạnh, Vân Canh, An Lão.

          4. Nhiệm vụ, quyền hạn của các Ủy viên Thường trực HĐND tỉnh

a) Có trách nhiệm tham dự đầy đủ các phiên họp Thường trực HĐND tỉnh, tham gia thảo luận và quyết định những vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Thường trực HĐND tỉnh. Nếu vì lý do đặc biệt không thể tham gia thì phải báo cáo Chủ tịch HĐND tỉnh xem xét, quyết định.

b) Chuẩn bị các nội dung chương trình phiên họp Thường trực HĐND tỉnh theo sự phân công của lãnh đạo Thường trực HĐND tỉnh hoặc theo nhiệm vụ, quyền hạn được pháp luật quy định.

c) Thực hiện nhiệm vụ giám sát theo quy định của Luật hoạt động giám sát của Quốc hội và HĐND. Thực hiện tiếp công dân; theo dõi, đôn đốc kết quả thực hiện những ý kiến, kiến nghị của cử tri, những kiến nghị sau giám sát và các nhiệm vụ khác theo luật định.

d) Một số nhiệm vụ cụ thể của Ủy viên là Trưởng các Ban HĐND tỉnh

- Chịu trách nhiệm điều hành hoạt động của Ban mình phụ trách theo đúng chủ trương, định hướng, chỉ đạo của Tỉnh ủy, Ban Thường vụ Tỉnh ủy và của Đảng đoàn HĐND tỉnh.

- Phát ngôn viên thuộc lĩnh vực hoạt động của Ban.

- Tiếp công dân theo sự phân công của lãnh đạo Thường trực HĐND tỉnh.

- Trực tiếp theo dõi, tổng hợp ý kiến, kiến nghị của cử tritrên lĩnh vực thuộc nhiệm vụ của Ban và theo địa bàn phụ trách.Theo dõikết quả, đôn đốc thực hiện kiến nghị sau giám sát thuộc lĩnh vực chuyên môn Ban mà mình phụ trách.

- Trực tiếp theo dõi kết quả giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo thuộc nội dung lĩnh vực của Ban phụ trách.

- Tham gia đoàn giám sát chuyên đề của HĐND tỉnh; làm Trưởng đoàn, Phó trưởng đoàn, thành viên đoàn giám sát của Thường trực HĐND tỉnh theo sự phân công của lãnh đạo Thường trực HĐND tỉnh.Làm Trưởng đoàn giám sát theo chức năng, nhiệm vụ của Ban mình phụ trách.

- Tham gia đoàn giám sát của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Hội đồng dân tộc của Quốc hội, các Ủy ban của Quốc hội và Đoàn ĐBQH tỉnh theo yêu cầu hoặc phân công của Thường trực HĐND tỉnh, lãnh đạo Thường trực HĐND tỉnh.

- Chịu trách nhiệm trực tiếp việc đôn đốc, kiểm tra, thẩm tra nội dung các báo cáo, tờ trình, dự thảo nghị quyết thuộclĩnh vựcBan mình phụ trách trước khi trình HĐND tỉnh theo luật định.

- Chủ trì và phối hợp với thư ký kỳ họp HĐND tỉnh, lãnh đạo Văn phòng HĐND tỉnh, UBND tỉnh và các ngành chức năng để hoàn chỉnh nghị quyết HĐND tỉnhthuộc lĩnh vực do Ban mình phụ trách trước khi trình Phó Chủ tịch HĐND tỉnh phụ trách kiểm tra lại và trình Chủ tịch HĐND tỉnh ký ban hành nghị quyết.

- Chịu trách nhiệm chỉ đạo thực hiện chức năng, nhiệm vụ của Ban theo các lĩnh vực quy định tại Điều 108, Điều 109 Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015. Đồng thời có trách nhiệm tham mưu, đề xuất việc thực hiện các công việc thuộc thẩm quyền của Thường trực HĐND tỉnh.

- Phụ trách theo dõi hoạt động của đại biểu HĐND tỉnh các địa bàn:

+ Trưởng Ban Kinh tế - Ngân sách: các huyện Phù Cát, Tây Sơn.

+ Trưởng Ban Văn hóa - Xã hội: huyện Tuy Phước, TP. Quy Nhơn.

+ Trưởng Ban Pháp chế: các huyện Hoài Nhơn, Phù Mỹ.

+ Trưởng Ban Dân tộc: các huyện Vân Canh, Vĩnh Thạnh, An Lão

- Mời Phó Chủ tịch HĐND tỉnh phụ trách lĩnh vực dự và cùng chủ trì các cuộc họp của Ban khi thẩm tra nội dung các báo cáo, tờ trình, dự thảo Nghị quyết HĐND tỉnh do UBND tỉnh và các cơ quan chức năng trình HĐND tỉnh và các cuộc họp khác của Ban khi cần thiết.

- Thực hiện các nhiệm vụ khác khi được Thường trực HĐND tỉnh giao.

đ) Một số nhiệm vụ cụ thể của Ủy viên làChánh Văn phòng HĐND tỉnh

- Thực hiện nhiệm vụ giám sát được quy định tại Luật hoạt động giám sát của Quốc hội và HĐND.

- Làm Trưởng  đoàn, Phó Trưởng đoàn hoặc thành viên đoàn giám sát của Thường trực HĐND tỉnh theo sự phân công của lãnh đạo Thường trực HĐND tỉnh.

- Tham gia đoàn giám sát của HĐND tỉnh hoặc đoàn giám sát của Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội, Đoàn ĐBQH tỉnh theo sự phân công của lãnh đạo Thường trực HĐND tỉnh.

- Chỉ đạo, quản lý điều hành toàn diện và trực tiếp hoạt động của Văn phòng HĐND tỉnh.

- Chịu trách nhiệm tổ chức công tác tham mưu, phục vụ các hoạt động của Thường trực HĐND tỉnh, các Ban HĐND tỉnh và các đại biểu HĐND tỉnh theo quy định của Luật tổ chức chính quyền địa phương năm 2015 và Nghị định số 48/2016/NĐ-CPngày 27/5/2016 của Chính phủ.

- Phân công và chỉ đạo bộ máy của Văn phòng HĐND tỉnh giúp Thường trực HĐND tỉnh, các Ban HĐND tỉnhviệc tổng hợp và theo dõi kết quả thực hiện ý kiến, kiến nghị của cử tri, các kiến nghị sau giám sát, đơn thư khiếu nại, tố cáo của tổ chức và công dân.

- Là trưởng bộ phận thư ký các cuộc họp của Thường trực HĐND tỉnh, lãnh đạo Thường trực HĐND tỉnh và các kỳ họp HĐND tỉnh.

- Phụ trách theo dõi hoạt động của đại biểu HĐND tỉnh trên các địa bàn: Thị xã An Nhơn, huyện Hoài Ân.

- Là người phát ngôn của Thường trực HĐND tỉnh.

- Làm chủ tài khoản và quản lý nguồn kinh phí tự chủ của Văn phòng (kinh phí hoạt động của Văn phòng HĐND tỉnh) và kinh phí hoạt động của HĐND tỉnh.Tham mưu, giúplãnh đạo Thường trựcHĐND tỉnhlập dự toán kinh phí hoạt động hàng nămcủa HĐND tỉnh vàtổ chức thực hiện dự toánđược giao.

- Được ký thừa lệnh một số văn bản của Thường trực HĐND tỉnh.

 

Chương III

CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC VÀ CÁC MỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC

         

Điều 5. Chế độ họp

          1. Thảo luận và quyết định những vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật, Thường trực HĐND tỉnhđịnhkỳmỗi tháng họp một lần vào chiều ngày 28 hàng tháng(trường hợp trùng vào thứ 7, chủ nhật hoặc ngày lễ, ngày tết thì sẽ họp vào ngày làm việc tiếp theo liền kề).

Tùynội dung liên quan vàtình hình cụ thể có thể tổ chức cuộc họp mở rộng với lãnh đạo UBND tỉnh, UBMTTQVN tỉnh và lãnh đạo các Sở, ngành có liên quan và lãnh đạo Văn phòng HĐND tỉnh. Riêng Chủ tịch HĐND tỉnh, các Phó Chủ tịch HĐND tỉnh hội ý mỗi tháng 2 lần (đ/c Chánh Văn phòng dự và làm thư ký) vào đầu giờ chiều thứ 5 tuần thứ 2 và tuần thứ 4 của tháng) để thống nhất những nội dung thuộc thẩm quyền của lãnh đạo Thường trực HĐND tỉnh hoặc những định hướng, chủ trương, nội dung sẽ báo cáo cho Thường trực HĐND tỉnh tại cuộc họp định kỳ hoặc đột xuất.

          Kết luận cuộc họp Thường trực HĐND tỉnh theo nguyên tắc đa số, thành viên Thường trực HĐND tỉnh có ý kiến khác thì được quyền yêu cầu bảo lưu ý kiến.

          2. Hàng quý Chủ tịch HĐND tỉnh hoặc Phó Chủ tịch HĐND tỉnh chủ trì họp,giao ban giữa Thường trực HĐND tỉnh với lãnh đạo các Ban, Tổ trưởng, Tổ phó các Tổ đại biểu HĐND tỉnh để đánh giá tình hình thực hiện các nghị quyết của HĐND tỉnh, tình hình hoạt động của các đại biểu HĐND tỉnh và các nội dung có liên quan đến hoạt động của HĐND tỉnh, các Ban HĐND tỉnh và Tổ đại biểu HĐND tỉnh.

          3. Chủ tịch HĐNDtỉnhquyết định thời gian, chương trình, chỉ đạo việc chuẩn bị và chủ trì phiên họp Thường trực HĐNDtỉnh; nếu Chủ tịch HĐND tỉnh vắng mặt kỳ họp thường kỳ hoặc các cuộc họp khác của Thường trực HĐND tỉnh, lãnh đạo Thường trực HĐND tỉnh với các cơ quan chức năng có liên quan thì Phó Chủ tịch thường trực HĐND tỉnh chủ trì hoặc Phó Chủ tịch HĐND tỉnhchủ trì cuộchọptheo sự thống nhất của Phó Chủ tịch thường trực HĐND tỉnh.

          4. Nội dung và kết quả các cuộc hội ý phải ghi biên bản và có thông báovềnội dungvàkết quả cuộc họpgửi cho thành viên của Thường trực HĐND tỉnh, Văn phòng HĐND tỉnh và các cơ quan chức năng khác có liên quan(nếu có).

          Điều 6. Xem xét, giải quyết công việc giữa hai kỳ họp HĐND tỉnh

1. Thường trực HĐND tỉnh triển khai thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn và xem xét quyết định những nội dung thuộc thẩm quyền theo quy định của Luật tổ chức chính quyền địa phương, Luật hoạt động giám sát của Quốc hội và HĐND năm 2015, các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật.

2. Các tờ trình của UBND tỉnh đề nghị Thường trực HĐND tỉnh thỏa thuận giữa hai kỳ họp HĐND tỉnh thuộc thẩmquyền của HĐND tỉnhphải trình cho Thường trực HĐND tỉnh xem xét, quyếtđịnh.Tuy nhiên, một số trường hợp đặc biệt sẽ được xem xét, giải quyết như sau:

a) Trường hợp nội dung thỏa thuận cấp bách, cần thống nhất để tổ chức thực hiện kịp thời đã được Thường trực Tỉnh ủy hoặc Ban Thường vụ Tỉnh ủy thống nhất kết luận cụ thể bẳng văn bản thì Phó Chủ tịch HĐND tỉnh ký văn bản thỏa thuận kịp thời và sau đó báo cáo lại Thường trực HĐND tỉnh tại cuộc họp định kỳ của Thường trực HĐND tỉnh gần nhất.

b) Trường hợp nội dung cấp bách cần phải có ý kiến thỏa thuận thống nhất để tổ chức thực hiện kịp thời nhưng chưa được Thường trực Tỉnh ủy hoặcBan Thường vụ Tỉnh ủy kết luận thì phải được sự đồng ý và chỉ đạo của Chủ tịch HĐND tỉnh trên văn bản của UBND tỉnh để Phó Chủ tịch HĐND tỉnh làm căn cứ ký văn bản thỏa thuận với UBND tỉnh (sau đó báo cáolại cho Thường trực HĐND tỉnh tại cuộchọp gần nhất).

c) Trường hợp nội dung yêu cầu Thường trực HĐND tỉnh thỏa thuận nhưng chưa cấp bách thì UBND tỉnh phải trình HĐND tỉnh tại kỳ họp HĐND tỉnh.

          Điều 7. Quan hệ công tác của Thường trực HĐND tỉnh

1. Đối với Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chính phủ, các cơ quan của Quốc hội và các cơ quan Trung ương

          a) Thường trực HĐND tỉnh thực hiện báo cáo định kỳ 6 tháng, năm về hoạt động của HĐND tỉnh và gửi các tài liệu kỳ họp HĐND tỉnh lên Ủy ban Thường vụ Quốc hội và Chính phủ.

b) Các ủy viên củaThường trực HĐND tỉnh tham dự các hoạt động của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ, các Ủy ban của Quốc hội và các cơ quan Trung ương khi được mời phải theo sự phân công của Chủ tịch HĐND tỉnh hoặc Phó Chủ tịch HĐND tỉnh.

c) Lãnh đạo Thường trực HĐND tỉnh phân công thành viên của Thường trực HĐND tỉnh tham gia hoạt động giám sát, tham gia ý kiến dự thảo Luật và các hoạt động phối hợp khác với các cơ quan của Quốc hội, Đoàn ĐBQH tỉnh theo Quy chế của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Quy chế phối hợp giữa Thường trực HĐND tỉnh và Đoàn ĐBQH tỉnh khi có yêu cầu. 

2. Đối với Thường trực Tỉnh uỷ

a) Thường trực HĐND tỉnh tuân thủ và chịu sự lãnh đạo, chỉ đạo trực tiếp và toàn diện của Tỉnh ủy, Thường trực Tỉnh ủy, Ban Thường vụ Tỉnh ủy.

b) Thường trực HĐND tỉnh báo cáo theo định kỳ cho Thường trực Tỉnh ủy, Ban Thường vụ Tỉnh ủy về tình hình hoạt động của HĐND tỉnh, Thường trực HĐND tỉnh, các Ban của HĐND tỉnh.

3. Đối với Uỷ ban nhân dân tỉnh và các cơ quan chuyên môn trực thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh

a) Thường trực HĐND tỉnh và UBND tỉnh phối hợp chặt chẽ những vấn đề có liên quan về HĐND tỉnh và chức năng, nhiệm vụ của chính quyền địa phương theo luật định. Các Ban của HĐND tỉnh, Văn phòng HĐND tỉnh phối hợp các cơ quan chuyên môn trực thuộc UBND tỉnh và các cơ quan chức năng khác trong việc chuẩn bị nội dung các kỳ họp HĐND tỉnh; giám sát, kiểm tra việc thực hiện các nghị quyết HĐND, giải quyết những vấn đề phát sinh trong thực hiện Nghị quyết HĐND tỉnh.

b) Yêu cầu UBND tỉnhvà các cơ quan chuyên môn trực thuộc UBND tỉnh báo cáo kết quả giải quyết các kiến nghị của HĐND tỉnh, đại biểu HĐND tỉnh và của cử tri. Thường trực HĐND tỉnh mời lãnh đạo UBND tỉnh, thủ trưởng các sở, ngành chức năng thuộc UBND tỉnh dự các cuộc họp của Thường trực HĐND tỉnh, lãnh đạo Thường trực HĐND tỉnh khi cần thiết.

c) Tham dự các cuộc họp của UBND tỉnh theo giấy mời hoặc theo sự phân công của lãnh đạo Thường trực HĐND tỉnh.

          4. Đối với Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội, các cơ quan tư pháp tỉnh, HĐND các huyện, thị xã, thành phố

a) Thường trực HĐND tỉnh phối hợp chặt chẽ với Ban Thường trực UBMTTQVN tỉnh trong công tác tham gia xây dựng chính quyền; trong việc giám sát các hoạt động của đại biểu HĐND tỉnh, thay đổi, bổ sung, bãi nhiệm hoặc cho thôi làm nhiệm vụ đại biểu HĐND tỉnh. Thông báo cho UBMTTQVN tỉnh về tình hình hoạt động của đại biểu HĐND và kiến nghị với UBMTTQVN tỉnh những vấn đề cần thiết. Phối hợp tổ chức việc lấy kiến đóng góp các dự án luật và thực hiện công tác tuyên truyền pháp luật ở địa phương. Hướng dẫn cho đại biểu HĐND tỉnh tiếp xúc với cử tri. Phối hợp, theo dõi, đôn đốc giải quyết các ý kiến, kiến nghị của cử tri.

          b)  Phối hợp với các cơ quan tư pháp trong việc tổ chức thực thi pháp luật của Nhà nước có liên quan đến hoạt động của HĐND tỉnh.

          c) Phối hợp với HĐND các huyện, thị xã, thành phố, các tổ chức chính trị-xã hội giám sát, khảo sát hoạt động của chính quyền các cấp trong việc thực thi các nghị quyết HĐND tỉnh và thực thi pháp luật ở địa phương.

          5. Đối với các thành viên Thường trực HĐND tỉnh

          a) Các ủy viên của Thường trực HĐND tỉnh là Trưởng các Ban của HĐND tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo, điều hành hoạt động của Ban mình theo luật định và theo chủ trương, định hướng chỉ đạo của Tỉnh ủy, Thường trực Tỉnh ủy, Ban Thường vụ Tỉnh ủy thông qua ý kiến chỉ đạo và sự phân công của Đảng đoàn, lãnh đạo Thường trực HĐND tỉnh.

          b) Các ủy viên của Thường trực HĐND tỉnh là Trưởng các Ban của HĐND tỉnh, Chánh Văn phòng HĐND tỉnh có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với nhau trong công tác. Ủy viên của Thường trực HĐND tỉnh là Chánh Văn phòng HĐND tỉnh giúp lãnh đạo Thường trực HĐND tỉnh điều hòa và sự phối hợp công tác giữa các Ban với nhau và giữa các Ban với Văn phòng HĐND tỉnh.

          c) Trường hợp giữa các ủy viên của Thường trực HĐND tỉnh (Trưởng các Ban, Chánh Văn phòng) có những ý kiến, phương pháp khác nhau trong quá trình điều hòa, phối hợp công tác thì các Ủy viên của Thường trực HĐND tỉnh kịp thời báo cáo và đề xuất Phó Chủ tịch Thường trực HĐND tỉnh hoặc Phó Chủ tịch HĐND tỉnh quyết định, chỉ đạo theo thẩm quyền. Trường hợp nội dung phức tạp vượt thẩm quyền thì Phó Chủ tịch Thường trực HĐND tỉnh hoặc Phó Chủ tịch HĐND tỉnh báo cáo Thường trực HĐND tỉnh hoặc Chủ tịch HĐND tỉnh xem xét, quyết định và chỉ đạo thực hiện.

          6. Đối với các Ban HĐND tỉnh

          a) Quan hệ làm việc giữa lãnh đạo Thường trực HĐND tỉnh với các Ban HĐND tỉnh thực hiện theo Quy chế hoạt động của HĐND do Ủy Ban Thường vụ Quốc hội ban hành và theo Nghị quyết của HĐND tỉnh về việc ban hành Quy chế hoạt động của HĐND.

          b) Khi chỉ đạo, phân công hoặc giao cho các Ban HĐND tỉnh thực hiện nhiệm vụ, Thường trực HĐND tỉnh hoặc lãnh đạo Thường trực HĐND tỉnh phân công, chỉ đạo thông qua ủy viên của Thường trực HĐND tỉnh là Trưởng các Ban của HĐND tỉnh hoặc làm việc với các Ban liên quan để thống nhất thực hiện.

7. Đối với Văn phòng HĐND tỉnh

          a) Văn phòng HĐND tỉnh chịu sự lãnh đạo toàn diện của lãnh đạo Thường trực HĐND tỉnh.

          b) Văn phòng HĐND tỉnh tham mưu và giúp Thường trực HĐND tỉnh thực hiện các nhiệm vụ được giao theo luật định.

c) Lãnh đạo Thường trực HĐND tỉnh, Thường trực HĐND tỉnh chỉ đạo, phân công thực hiện nhiệm vụ cho Văn phòng HĐND tỉnh thông qua Ủy viên Thường trực là Chánh Văn phòng hoặc Phó Chánh Văn phòng phụ trách công tác liên quan. Lãnh đạo Văn phòng HĐND tỉnh có trách nhiệm phân công, chỉ đạo cán bộ, công chức thuộc bộ máy của Văn phòng thực hiện các nhiệm vụ phù hợp chức năng, nhiệm vụ thẩm quyền được giao.

 

Chương IV

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

         

Điều 8. Trách nhiệm thi hành

Thành viên Thường trực HĐND tỉnh, các tổ chức, cá nhân liên quan có trách nhiệm thực hiện các quy định tại Quy chế này.

Điều 9. Hiệu lực thi hành

Quy chế này được Thường trực HĐND tỉnh Bình Định khóa XII nhiệm kỳ 2016 - 2021 nhất trí thông qua và có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Trong quá trình thực hiện Quy chế, nếu có nội dung nào chưa phù hợp thì Thường trực HĐND tỉnh sẽ trao đổi, thống nhất để sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./. 

  Thời sự
Thống kê truy cập
  • Đang truy cập26
  • Hôm nay427
  • Tháng hiện tại3,155
  • Tổng lượt truy cập35,605
Liên kết Web
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây