Quy chế làm việc của Đảng Đoàn

QUY CHẾ LÀM VIỆC CỦA ĐẢNG ĐOÀN HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH

NHIỆM KỲ 2016-2021

(Ban hành ngày 03 tháng 5 năm 2017)

 

- Căn cứ Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam;

- Căn cứ Hướng dẫn số 01-HD/TW ngày 20/9/2016 của Ban chấp hành Trung ương Đảng về Hướng dẫn một số vấn đề cụ thể thi hành Điều lệ Đảng;

- Căn cứ Quy định số231/QĐ-TWngày 16/6/2009 của Ban chấp hành Trung ương Đảng quy định (bổ sung) về quan hệ lãnh đạo, chỉ đạo của Tỉnh ủy, Thị ủy, Thành ủy với các Đảng đoàn, Ban cán sự Đảng trực thuộc.

- Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015 của Quốc hội khóa XIII;

- Căn cứ Quy chế số 01-QC/TU ngày 27/4/2016 của Tỉnh ủy Bình Định về Quy chế làm việc của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh khóa XIX, nhiệm kỳ 2015-2020;

- Căn cứ Quyết định số 300-QĐ/TU ngày 08/8/2016 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Bình Định về việc thành lập Đảng đoàn Hội đồng nhân dân tỉnh nhiệm kỳ 2016-2021;

Đảng đoàn Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Định (sau đây gọi tắt là Đảng đoàn) ban hành Quy chế làm việcnhiệm kỳ 2016-2021 như sau:

I- Nhiệm vụ, quyền hạn của Đảng đoàn

1- Lãnh đạo Hội đồng nhân dân tỉnh quán triệt và cụ thể hoá đường lối, chủ trương, các nghị quyết của Đảng, pháp luật của Nhà nước, nghị quyết của Tỉnh uỷ, Ban Thường vụ Tỉnh uỷ thành các nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh để triển khai tổ chức thực hiện, bảo đảm đúng đắn và kịp thời.

2- Đôn đốc việc triển khai tổ chức, thực hiện; kiểm tra và giám sát việc thực hiện Hiến pháp, luật, các nghị quyết của Quốc hội, nghị quyết và pháp lệnh của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội, sự chỉ đạo của Chính phủ và văn bản quy phạm pháp luật của các cơ quan nhà nước cấp trên và các nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh đối với các cơ quan nhà nước, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội, đơn vị vũ trang nhân dân và công dân trên địa bàn tỉnh.

3- Lãnh đạo Thường trực Hội đồng nhân dân và các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát các văn bản quy phạm pháp luật do Uỷ ban nhân dân  tỉnh ban hành, các nghị quyết của Hội đồng nhân dân  các huyện, thị xó, thành phố, bảo đảm tuân thủ theo Hiến pháp, pháp luật và phù hợp với các nghị quyết của HĐND tỉnh đã ban hành.

4- Lãnh đạo, chỉ đạo Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh chấp hành và thực hiện nhiệm vụ cụ thể theo Quy chế hoạt động của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, theo quy định của pháp luật và nghị quyết của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

5- Lãnh đạo các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh gương mẫu thực hiện đúng đường lối, chủ trương, nghị quyết của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, nghị quyết của Tỉnh uỷ, Ban Thường vụ Tỉnh uỷ, nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh đã đề ra. Khi cần thiết, Đảng đoàn Hội đồng nhân dân tỉnh mời các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh là đảng viên để bàn thống nhất chủ trương, biện pháp tổ chức thực hiện các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước.

6- Xem xét, cho ý kiến về nội dung, chương trình công tác 6 tháng và hằng năm của Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và chương trình, nội dung cỏc kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh. Lãnh đạo Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh thực hiện các chương trình, nhiệm vụ công tác hằng quý, 6 tháng, cả năm đã đề ra.

7- Đề xuất với Ban Thường vụ Tỉnh uỷ kiện toàn tổ chức và nhân sự Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và lãnh đạo Văn phòng Hội đồng nhân dân tỉnh. Lãnh đạo đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh là đảng viờn thực hiện đúng các nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị, Ban Bí thư; của Tỉnh uỷ, Ban Thường vụ Tỉnh uỷ về kiện toàn tổ chức và nhân sự Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh; bổ sung hoặc thay đổi, bãi nhiệm các chức danh do Hội đồng nhân dân tỉnh bầu; cho thôi làm nhiệm vụ hoặc bãi nhiệm đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh theo qui định của pháp luật; xem xét và cho ý kiến để Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh trình cấp có thẩm quyền xét khen cao (Huân chương các loại trở lên) đối với các tập thể hoặc đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có nhiều thành tích xuất sắc, hoàn thành tốt nhiệm vụ theo qui định của Luật Thi đua, Khen thưởng và các qui định khác của pháp luật.

8- Phối hợp với các Ban của Tỉnh uỷ, các Ban cán sự đảng, các Đảng đoàn, các cấp uỷ trực thuộc Tỉnh uỷ trong các công tác có liên quan đến hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh.

9- Đảng đoàn thảo luận và quyết định những vấn đề quan trọng khác thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Đảng đoàn Hội đồng nhân dân tỉnh.

II- Chế độ làm việc của Đảng đoàn

1- Đảng đoàn Hội đồng nhân dân tỉnh gồm Bí thư, Phó Bí thư, Ủy viên Thường trực và các Ủy viên Đảng đoàn, hoạt động theo nguyên tắc tập trung dân chủ, tập thể lãnh đạo, cá nhân phụ trách, chịu trách nhiệm trước Tỉnh uỷ, Ban Thường vụ Tỉnh uỷ về những đề xuất và quyết định của mình.

Mọi công việc quan trọng của Đảng đoàn đều phải được tập thể bàn bạc dân chủ, công khai và quyết định theo đa số.

Nếu thành viên Đảng đoàn Hội đồng nhân dân tỉnh có ý kiến khác với quyết định của đa số thành viên Đảng đoàn thì vẫn chấp hành và thực hiện theo quyết định của đa số thành viên Đảng đoàn đã biểu quyết thông qua, ý kiến của thành viên Đảng đoàn đó được bảo lưu và ghi rõ trong biên bản của cuộc họp Đảng đoàn Hội đồng nhân dân tỉnh.

Khi các thành viên có ý kiến khác nhau, nếu thảo luận không thống nhất thì Bí thư Đảng đoàn quyết định hoặc báo cáo xin ý kiến chỉ đạo của Thường trực Tỉnh ủy hoặc Ban Thường vụ Tỉnh ủy (theo thẩm quyền).

2- Các thành viên Đảng đoàn chịu một phần trách nhiệm chung về hoạt động và kết quả chỉ đạo hoạt động của Đảng đoàn, chịu trách nhiệm cá nhân trước Đảng đoàn, trước pháp luật và Thường trực Tỉnh ủy, Ban Thường vụ Tỉnh ủy về công việc được phân công.

3- Đảng đoàn định kỳ 3 tháng họp 1 lần, khi cần thiết thì họp bất thường. Các ý kiến thảo luận và kết luận tại cuộc họp Đảng đoàn Hội đồng nhân dân tỉnh đều ghi vào biên bản họp Đảng đoàn. Khi kết thúc cuộc họp có thông báo kết luận cuộc họp của Đảng đoàn. Cuộc họp chỉ được tổ chức khi có ít nhất 2/3 số thành viên của Đảng đoàn tham dự.

Ngoài chế độ họp định kỳ và đột xuất, tuỳ tình hình, điều kiện và nội dung yờu cầu công việc, Đảng đoàn có thể lấy ý kiến thành viên Đảng đoàn bằng văn bản để tổ chức thực hiện theo đa số nếu được đa số đồng ý.

Hằng năm, Đảng đoàn báo cáo với Ban Thường vụ Tỉnh uỷ về tình hình và kết quả thực hiện nhiệm vụ chính trị và công tác tổ chức, cán bộ của Hội đồng nhân dân tỉnh theo thẩm quyền của Đảng đoàn được phân cấp.

III- Nhiệm vụ và quyền hạn của các thành viên Đảng đoàn

1- Bí thư Đảng đoàn

Lãnh đạo chung các công việc của Đảng đoàn và trực tiếp chỉ đạo triển khai thực hiện nhiệm vụ của Đảng đoàn; triệu tập và chủ trì các cuộc họp của Đảng đoàn; trực tiếp báo cáo với Bộ Chính trị, Ban Bí thư về những vấn đề liên quan theo yêu cầu của Trung ương. Chỉ đạo, lãnh đạo giữ mối quan hệ giữa Đảng đoàn với Tỉnh uỷ, Ban Thường vụ Tỉnh uỷ, các Ban của Tỉnh uỷ, các thành viên của Đảng đoàn Hội đồng nhân dân tỉnh, Ban cán sự đảng Uỷ ban nhân dân tỉnh và các Đảng đoàn, Ban cán sự đảng có liên quan.

2- Phó Bí thư Đảng đoàn

Thay mặt Đảng đoàn giải quyết các công việc thường xuyên của Đảng đoàn; thay mặt Đảng đoàn và Bí thư Đảng đoàn giữ mối quan hệ trực tiếp, cụ thể giữa Đảng đoàn với Tỉnh ủy, Ban Thường vụ Tỉnh ủy, các Ban của Tỉnh ủy, các thành viên của Đảng đoàn Hội đồng nhân dân, Ban các sự đảng Ủy ban nhân dân tỉnh và các Đảng đoàn, Ban cán sự đảng các cơ quan liên quan; thực hiện những nhiệm vụ do Bí thư phân công hoặc thực hiện các nhiệm vụ của Bí thư khi Bí thư đi vắng. Chủ động xây dựng chương trình công tác của Đảng đoàn, chuẩn bị các nội dung cho các cuộc họp của Đảng đoàn và tổ chức thực hiện các công tác khi đã được Đảng đoàn nhất trí thông qua. Được ký các văn bản thông thường của Đảng đoàn hoặc ký các văn bản khác của Đảng đoàn trên cơ sở kết quả thống nhất của Đảng đoàn qua các cuộc họp hoặc lấy ý kiến bằng văn bản của các thành viên Đảng đoàn.

3- Ủy viên Thường trực Đảng đoàn

Thực hiện những nhiệm vụ do Bí thư hoặc Phó Bí thư phân công. Phối hợp xây dựng chương trình công tác của Đảng đoàn, chuẩn bị các nội dung cho các cuộc họp của Đảng đoàn và tổ chức thực hiện các công tác khi đã được Đảng đoàn nhất trí thông qua. Được ký các văn bản thông thường của Đảng đoàn và các văn bản khác của Đảng đoàn do Bí thư hoặc Phó Bí thư uỷ quyền.

Trực tiếp chỉ đạo, kiểm tra dự thảo các báo cáo của Đảng đoàn trước khi gửi cho các cơ quan của Trung ương và Tỉnh ủy, Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Thường trực Tỉnh ủy theo yêu cầu.

4- Các Ủy viên Đảng đoàn

a) Ủy viên Đảng đoàn là Trưởng các Ban của HĐND tỉnh

Tham gia đầy đủ các cuộc họp và các hoạt động của Đảng đoàn. Tham gia xây dựng chương trình công tác của Đảng đoàn trong lĩnh vực được phõn cụng phụ trỏch, chuẩn bị các nội dung cú liờn quan cho các cuộc họp của Đảng đoàn và tổ chức thực hiện các công tác khi đã được Đảng đoàn nhất trí thông qua.

Chịu trách nhiệm điều hành hoạt động Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh theo đúng đường lối, chủ trương của Đảng, pháp luật của Nhà nước cũng như chủ trương chỉ đạo của Tỉnh ủy, Thường trực Tỉnh Ủy, Ban Thường vụ Tỉnh ủy.

Giúp Đảng đoàn xây dựng báo cáo liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của từng Ban.

b) Ủy viên Đảng đoàn là Chánh Văn phòng HĐND tỉnh

Tham gia đầy đủ các cuộc họp và các hoạt động của Đảng đoàn. Tham gia xây dựng chương trình công tác của Đảng đoàn trong lĩnh vực được phõn cụng phụ trỏch, chuẩn bị các nội dung cú liờn quan cho các cuộc họp của Đảng đoàn và tổ chức thực hiện các công tác khi đã được Đảng đoàn nhất trí thông qua.

Giúp Đảng đoàn tổng hợp xây dựng các báo cáo chung thuộc nhiệm vụ của Đảng đoàn.

Chịu trách nhiệm lưu giữ, bảo quản hồ sơ, sổ sách, các văn bản và con dấu của Đảng đoàn. Theo dõi, vào sổ công văn đến, công văn đi của Đảng đoàn.

Là thư ký các cuộc họp của Đảng đoàn HĐNDtỉnh.

IV- Quan hệ công tác của Đảng đoàn

1- Quan hệ với Tỉnh uỷ và Ban Thường vụ Tỉnh uỷ

Đảng đoàn Hội đồng nhân dân tỉnh chịu sự lãnh đạo toàn diện của Tỉnh uỷ, trực tiếp là Ban Thường vụ Tỉnh uỷ. Đảng đoàn thường xuyên báo cáo Ban Thường vụ Tỉnh uỷ về kết quả thực hiện các nhiệm vụ, xin ý kiến chỉ đạo về phương hướng, nhiệm vụ hoạt động và các vấn đề quan trọng khác thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Đảng đoàn Hội đồng nhân dân tỉnh.

2- Quan hệ với các Ban của Tỉnh uỷ

a) Phối hợp với các Ban của Tỉnh uỷ trong việc tổ chức thực hiện và kiểm tra việc thực hiện các nghị quyết, quyết định, chỉ thị của Trung ương, Bộ Chính trị, Ban Bí thư Trung ương Đảng và của Tỉnh uỷ, Ban Thường vụ Tỉnh uỷ về các vấn đề có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Đảng đoàn Hội đồng nhân dân tỉnh.

b) Chịu sự hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của các Ban của Tỉnh uỷ.

3- Quan hệ với Ban cán sự đảng UBND tỉnh

a) Phối hợp với Ban cán sự đảng Uỷ ban nhân dân tỉnh để thống nhất chương trình, nội dung, thời gian các kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh; đôn đốc việc triển khai và kiểm tra, giỏm sỏt việc thi hành Hiến phỏp, pháp luật của Nhà nước và các nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh;

b) Phối hợp chỉ đạo kiểm tra việc trả lời, giải quyết các ý kiến, kiến nghị của cử tri và các khiếu nại, tố cáo của công dân;

c) Phối hợp chỉ đạo kiểm tra việc giải quyết các kiến nghị qua hoạt động giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh, Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh; các vấn đề khác thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân tỉnh, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh.

4- Quan hệ với Đảng đoàn Uỷ ban Mặt trận TQVN tỉnh và các đoàn thể chính trị - xã hội của tỉnh

a) Phối hợp với Đảng đoàn Uỷ ban Mặt trận TQVN và các đoàn thể chớnh trị - xó hội của tỉnh động viên các tầng lớp nhân dân đẩy mạnh thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, củng cố quốc phòng, giữ vững an ninh - trật tự ở địa phương, tham gia xây dựng chính quyền và phối hợp giải quyết các vấn đề khác có liên quan đến hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh;

b) Phối hợp với Đảng đoàn Uỷ ban Mặt trận TQVN tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh bỏ phiếu tín nhiệm đối với những người giữ chức vụ do Hội đồng nhân dân tỉnh bầu.

c) Phối hợp xem xét, quyết định đưa ra Hội đồng nhân dân tỉnh hoặc cử tri bãi nhiệm đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh theo luật định.

V- Tổ chức thực hiện

1- Các thành viên Đảng đoàn Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm thực hiện nghiêm túc Quy chế làm việc của Đảng đoàn Hội đồng nhân dân tỉnh.

2- Bí thư và Phó Bí thư Đảng đoàn Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm tổ chức việc thực hiện Quy chế này và định kỳ 3 tháng/lần báo cáo với Đảng đoàn kết quả thực hiện.

3- Quy chế này đã được Đảng đoàn nhất trí thông qua và có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có vấn đề nào không phù hợp thì có thể sửa đổi, bổ sung và phải được tập thể Đảng đoàn Hội đồng nhân dân tỉnh nhất trí thông qua mới có hiệu lực thi hành./.

  Thời sự
Thống kê truy cập
  • Đang truy cập20
  • Hôm nay253
  • Tháng hiện tại7,785
  • Tổng lượt truy cập40,235
Liên kết Web
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây